Văn phòng Luật sư Trung Tiên - Tư vấn pháp lý uy tín tại TP. Đà Nẵng

Tư vấn 30-05-2026

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC LY HÔN, CHIA TÀI SẢN VÀ QUYỀN NUÔI CON

Bạn đang chuẩn bị ly hôn nhưng chưa rõ cần làm gì, hồ sơ ra sao, tài sản chia thế nào và ai sẽ nuôi con? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ toàn bộ quy định pháp luật mới nhất

1. Phân biệt hình thức Ly hôn và Thẩm quyền của Tòa án

Ly hôn thuận tình (Điều 55 Luật HNGĐ 2014)

Căn cứ: Hai bên tự nguyện, đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Thẩm quyền: Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng (theo thỏa thuận của hai bên).

Thời gian giải quyết: Khoảng từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.

Ly hôn đơn phương (Điều 56 Luật HNGĐ 2014)

Căn cứ: Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thẩm quyền: Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn (người bị kiện) cư trú, làm việc (Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Thời gian giải quyết: Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, trường hợp phức tạp có thể gia hạn thêm không quá 02 tháng.

2. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn (Điều 59 Luật HNGĐ2014)

Pháp luật ưu tiên việc vợ chồng tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ giải quyết theo nguyên tắc: Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố:

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng.

Công sức đóng góp: Bao gồm cả lao động trực tiếp tạo ra thu nhập và lao động nội trợ (được coi là lao động có thu nhập).

Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng (ngoại tình, bạo lực...).

Lưu ý về Tài sản riêng (Điều 43 Luật HNGĐ 2014): Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân... thì vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó.

3. Quyền nuôi con và Nghĩa vụ cấp dưỡng

Quyền trực tiếp nuôi con (Điều 81 Luật HNGĐ 2014)

Nguyên tắc chung: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con.

Nếu không thỏa thuận được: Tòa án quyết định giao con cho bên nào trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

Độ tuổi đặc biệt:

Con dưới 36 tháng tuổi: Giao cho mẹ trực tiếp nuôi (trừ khi mẹ không đủ điều kiện hoặc có thỏa thuận khác).

Con từ 07 tuổi trở lên: Phải xem xét nguyện vọng của con.

Nghĩa vụ cấp dưỡng (Điều 110, 116, 117 Luật HNGĐ 2014)

Người có nghĩa vụ: Cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con.

Mức cấp dưỡng: Do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

Phương thức: Có thể cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.

4. Danh mục hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị

Căn cứ theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hồ sơ bao gồm:

STT

Loại giấy tờ

Hình thức

1

Đơn khởi kiện (đơn phương) hoặc

Đơn yêu cầu (thuận tình)

Bản chính

2

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Bản chính (nếu mất phải xin trích lục)

3

CCCD của vợ và chồng

Bản sao chứng thực

4

Giấy khai sinh của các con

Bản sao chứng thực

5

Sổ hộ khẩu/Giấy xác nhận cư trú

Bản sao chứng thực

6

Chứng cứ chứng minh tài sản (Sổ đỏ, đăng ký xe...)

Bản sao chứng thực

 

Chat Messenger Theo dõi TikTok ZALO Chat Zalo